Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động (Mới nhất 2025): Quy Định Huấn Luyện, Kiểm Định & Bồi Thường
Luật An toàn vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13) là văn bản pháp lý cao nhất quy định các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan. Việc áp dụng sai hoặc thiếu sót các quy định trong Luật và các văn bản hướng dẫn (như Nghị định 44/2016/NĐ-CP, Nghị định 39/2016/NĐ-CP) không chỉ khiến doanh nghiệp đối mặt với chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc mà còn dẫn đến trách nhiệm hình sự khi xảy ra sự cố. GPAT Nam Việt phân tích chi tiết các quy định cốt lõi và quy trình tuân thủ Luật An toàn vệ sinh lao động mới nhất 2025.
Luật an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) số 84/2015/QH13
Luật An toàn, vệ sinh lao động (Ký hiệu số 84/2015/QH13) là văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất điều chỉnh lĩnh vực an toàn lao động tại Việt Nam, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII ban hành ngày 25/06/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016.
Phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động: Các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại
- Chính sách, chế độ: Quy định quyền lợi đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trách nhiệm và quyền hạn: Phân định rõ nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan và cơ quan quản lý nhà nước.
Phạm vi đối tượng áp dụng của Luật số 84/2015/QH13 bao gồm không chỉ người làm việc theo hợp đồng lao động mà còn cả người làm việc không theo hợp đồng lao động, người học nghề, tập nghề và người thử việc
Các văn bản hướng dẫn thi hành quan trọng nhất (Mới nhất 2025)
Luật số 84/2015/QH13 giao trách nhiệm cho Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản thi hành để luật đi vào thực tiễn. Dưới đây là hệ thống các Nghị định hướng dẫn mà doanh nghiệp bắt buộc phải nắm vững trong năm 2025:
- Nghị định 39/2016/NĐ-CP (Hướng dẫn thi hành Luật): Đây là văn bản hướng dẫn tổng thể, quy định chi tiết các vấn đề như: kiểm soát yếu tố nguy hiểm, khai báo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn và quản lý an toàn vệ sinh tại cơ sở (Dựa trên thẩm quyền quy định tại Điều 19, Điều 36 Luật 84/2015/QH13)
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP (Về huấn luyện & Kiểm định): Quy định chi tiết về hoạt động tổ chức huấn luyện an toàn lao động và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Đây là căn cứ để thực hiện Điều 14 (về Huấn luyện) và Điều 31 (về Kiểm định) của Luật
- Lưu ý: Doanh nghiệp cần cập nhật các sửa đổi từ Nghị định 140/2018/NĐ-CP để cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết.
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Về xử phạt vi phạm hành chính): Quy định chi tiết về hành vi, hình thức và mức xử phạt đối với các vi phạm trong lĩnh vực lao động. Đây là văn bản cụ thể hóa Điều 90 của Luật về việc xử lý vi phạm đối với người không tuân thủ quy định ATVSLĐ.

Quyền và Nghĩa vụ pháp lý: Doanh nghiệp cần làm gì để đúng luật?
Căn cứ theo Điều 6 và Điều 7 của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, mối quan hệ giữa doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và nhân viên (người lao động) được ràng buộc chặt chẽ bởi các quyền và nghĩa vụ pháp lý. Doanh nghiệp cần tuân thủ chính xác các hạng mục dưới đây để đảm bảo tính hợp pháp trong vận hành.
Trách nhiệm của Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động đóng vai trò chủ chốt trong việc thiết lập môi trường làm việc an toàn. Theo quy định tại khoản 2 Điều 7, các trách nhiệm bắt buộc bao gồm:
- Thiết lập hệ thống quản lý: Phải xây dựng, tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Đồng thời, phải phân định trách nhiệm, giao quyền hạn rõ ràng và bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
- Trang bị và Huấn luyện:
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình an toàn cho người lao động.
- Trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh.
- Thực hiện chăm sóc sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp định kỳ.
- Trách nhiệm tài chính và Bảo hiểm: Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đầy đủ cho người lao động theo quy định. Thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Báo cáo và Giám sát:
- Thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố kỹ thuật nghiêm trọng.
- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình an toàn tại nơi làm việc.
Quyền và Nghĩa vụ của Người lao động
Người lao động là đối tượng được bảo vệ chính, nhưng cũng phải chịu trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho chính mình và tập thể.
- Quyền từ chối làm việc: Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe. Tuy nhiên, họ phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để xử lý.
- Quyền được bảo vệ:
- Được cung cấp đầy đủ thông tin về các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng chống tại nơi làm việc.
- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Nghĩa vụ tuân thủ (Bắt buộc):
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn tại nơi làm việc.
- Bắt buộc phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) đã được cấp phát.
- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn lao động.
Bảng so sánh tóm tắt Quyền & Nghĩa vụ (Dành cho HR/Quản lý)
| Tiêu chí | Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) | Người lao động (Nhân viên) |
| Vai trò chính | Tổ chức, Quản lý & Chi trả | Tuân thủ & Hợp tác |
| Hành động bắt buộc | – Xây dựng quy trình, nội quy – Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) – Đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN | – Chấp hành quy trình, nội quy – Sử dụng đúng PPE được cấp – Tham gia ứng cứu sự cố khi có lệnh |
| Quyền hạn đặc biệt | – Yêu cầu NLĐ chấp hành nội quy an toàn – Khen thưởng hoặc kỷ luật vi phạm – Huy động NLĐ tham gia ứng cứu khẩn cấp | – Từ chối làm việc khi có nguy cơ đe dọa tính mạng – Yêu cầu bố trí công việc phù hợp sau điều trị tai nạn |
| Điều cấm | – Buộc NLĐ làm việc khi có nguy cơ đe dọa tính mạng. – Trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật. | – Tự ý rời bỏ vị trí khi chưa có nguy cơ rõ ràng. – Che giấu tai nạn lao động |
Phân loại & Quy định Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động theo luật ATVSLĐ
Căn cứ Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động, công tác huấn luyện không được áp dụng một quy chuẩn chung cho mọi nhân sự. Luật quy định rõ nội dung huấn luyện bắt buộc phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc và quy mô lao động.
Tại sao phải phân loại đối tượng huấn luyện?
Việc phân loại chính xác nhóm đối tượng không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn đảm bảo hiệu quả thực tế:
- Tuân thủ pháp lý: Mỗi nhóm đối tượng có quy định riêng về thời gian, nội dung và văn bằng chứng chỉ (Thẻ an toàn hoặc Giấy chứng nhận).
- Tối ưu chi phí: Tránh việc đào tạo nhầm đối tượng hoặc thiếu sót dẫn đến bị phạt hành chính.
- Đúng chuyên môn: Người làm công việc nghiêm ngặt (như vận hành máy) cần kỹ năng thực hành, trong khi người quản lý cần kiến thức về chính sách và luật pháp.
Chi tiết 6 Nhóm đối tượng bắt buộc huấn luyện
Dựa trên quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 14 của Luật ATVSLĐ, các đối tượng được chia thành 6 nhóm chuyên biệt như sau:
- Nhóm 1: Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động
- Đối tượng: Giám đốc, Phó giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị, cấp phó và người đứng đầu các phòng ban, chi nhánh trực thuộc.
- Yêu cầu: Phải tham dự khóa huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận sau khi kiểm tra đạt yêu cầu.
- Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
- Đối tượng: Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về ATVSLĐ của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động.
- Yêu cầu: Tương tự Nhóm 1, phải được huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận. Đây là bộ phận tham mưu chủ chốt cho doanh nghiệp.
- Nhóm 3: Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
- Đối tượng: Người vận hành máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt (như nồi hơi, xe nâng, hàn cắt, làm việc trên cao…). Danh mục này do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH ban hành.
- Yêu cầu đặc biệt: Bắt buộc phải được huấn luyện và cấp Thẻ an toàn trước khi bố trí làm công việc này.
- Lưu ý: Ngay cả người làm việc không theo hợp đồng lao động (lao động tự do) khi làm công việc này cũng phải được huấn luyện và cấp thẻ.
- Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm trên
- Đối tượng: Người lao động làm việc thông thường, nhân viên văn phòng, người học nghề, tập nghề, thử việc.
- Yêu cầu: Người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện, chịu trách nhiệm về chất lượng và phải lưu giữ hồ sơ theo dõi.
- Nhóm 5: Người làm công tác y tế
- Đối tượng: Bác sĩ, y sĩ, nhân viên y tế tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe người lao động.
- Yêu cầu: Phải có trình độ chuyên môn y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động. Phải tham dự khóa huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận.
- Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên
- Đối tượng: Là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn, kỹ thuật an toàn, tự nguyện và được người lao động trong tổ bầu ra.
- Yêu cầu: Phải được huấn luyện nghiệp vụ, kỹ năng hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

Thời hạn Thẻ an toàn lao động và Giấy chứng nhận huấn luyện
Theo quy định hướng dẫn thi hành Luật An toàn, vệ sinh lao động, Thẻ an toàn (đối với Nhóm 3) và Giấy chứng nhận huấn luyện (đối với Nhóm 1, 2, 5, 6) có giá trị pháp lý trong thời hạn 02 năm. Riêng đối với người lao động thuộc Nhóm 4, công tác huấn luyện phải được tổ chức định kỳ 01 năm/lần. Để đảm bảo tính tuân thủ liên tục, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập kế hoạch huấn luyện lại cho nhân sự trước khi các văn bằng này hết hiệu lực.
Luật ATVSLĐ hiện hành quy định rõ sự khác biệt về giá trị pháp lý của kết quả huấn luyện:
- Thẻ an toàn lao động (Dành cho Nhóm 3): Là điều kiện tiên quyết để người lao động được phép vận hành thiết bị nghiêm ngặt. Sử dụng lao động chưa có thẻ an toàn là hành vi bị nghiêm cấm.
- Giấy chứng nhận (Dành cho Nhóm 1, 2, 5, 6): Xác nhận năng lực quản lý và chuyên môn để tổ chức hệ thống an toàn tại cơ sở.
Doanh nghiệp lưu ý: Việc gian lận trong hoạt động huấn luyện hoặc sử dụng lao động Nhóm 3 chưa qua đào tạo là hành vi bị nghiêm cấm và sẽ bị xử lý nghiêm khắc.
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro ATLĐ bắt buộc tại cơ sở
Nhằm chủ động kiểm soát rủi ro ngay từ ban đầu, Luật atvslđ mới nhất quy định 03 biện pháp kỹ thuật phòng ngừa cốt lõi mà mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải thực hiện. Doanh nghiệp cần tuân thủ tuyệt đối các bước này để đảm bảo vận hành hợp pháp và tránh các lỗi vi phạm phổ biến khi cơ quan chức năng thanh tra
1. Kiểm định kỹ thuật an toàn máy móc, thiết bị
Theo quy định tại Điều 31, các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không được phép đưa vào vận hành “chui”. Chúng bắt buộc phải được kiểm định bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Nguyên tắc kiểm định: Phải thực hiện kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong suốt quá trình sử dụng.
- Đối tượng áp dụng: Các thiết bị nằm trong Danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Các thiết bị phổ biến bao gồm:
- Thiết bị nâng: Xe nâng, thang máy, cần trục, palang.
- Thiết bị áp lực: Nồi hơi, bình nén khí, hệ thống lạnh.
- Thiết bị có nguy cơ cao khác: Hệ thống đường ống dẫn khí, thang cuốn…
- Trách nhiệm quản lý: Tổ chức, cá nhân phải khai báo với Sở LĐ-TB&XH địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng. Đồng thời, phải lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn đầy đủ.

2. Quan trắc môi trường lao động
Môi trường làm việc chứa nhiều yếu tố vô hình gây hại (tiếng ồn, bụi phổi, hơi khí độc…). Điều 18 Luật ATVSLĐ yêu cầu người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá và kiểm soát các yếu tố này.
- Tần suất bắt buộc: Đối với các yếu tố có hại được quy định giới hạn tiếp xúc, doanh nghiệp phải tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất 01 lần/năm.
- Xử lý kết quả:
- Ngay sau khi có kết quả, phải thông báo công khai cho người lao động tại nơi được quan trắc.
- Nếu kết quả vượt mức cho phép, phải thực hiện ngay biện pháp khắc phục, kiểm soát yếu tố nguy hiểm để bảo vệ sức khỏe người lao động.
- Điều kiện đơn vị thực hiện: Phải thuê đơn vị có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực theo quy định của pháp luật để thực hiện đo đạc.
3. Khám sức khỏe định kỳ và Bệnh nghề nghiệp
Con người là tài sản quan trọng nhất. Điều 21 quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc quản lý sức khỏe nhân sự:
- Khám sức khỏe định kỳ:
- Ít nhất 01 lần/năm: Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường.
- Ít nhất 06 tháng/lần: Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên và người lao động cao tuổi.
- Quy định đặc thù:
- Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản.
- Người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Phải tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc hoặc trước khi chuyển sang làm công việc nặng nhọc, độc hại hơn.
- Chi phí: Toàn bộ chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động chi trả và được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy trình xử lý khi xảy ra Tai nạn lao động (TNLĐ) theo luật ATVSLĐ như thế nào?
Tai nạn lao động là rủi ro không mong muốn nhưng đòi hỏi phản ứng tức thời và chính xác về mặt pháp lý. Mọi sai sót trong khâu sơ cứu, khai báo hay bồi thường đều có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý và các mức phạt tăng nặng.
Các bước sơ cấp cứu và khai báo tai nạn
Căn cứ Điều 34 và Điều 38 của Luật An toàn, vệ sinh lao động, quy trình xử lý tại hiện trường phải tuân thủ trình tự sau:
- Sơ cứu & Ứng cứu khẩn cấp:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bị nạn.
- Phải tạm ứng toàn bộ chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động.
- Khai báo nội bộ (Bắt buộc):
- Khi xảy ra tai nạn hoặc có nguy cơ xảy ra, người bị nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp và người sử dụng lao động.
- Khai báo với Cơ quan Nhà nước (Đối với vụ việc nghiêm trọng):
- Nếu tai nạn làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, doanh nghiệp phải khai báo ngay với Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi xảy ra tai nạn.
- Trường hợp tai nạn làm chết người, phải đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an cấp huyện.
Lưu ý: Hành vi che giấu, khai báo sai sự thật về tai nạn lao động là hành vi bị nghiêm cấm và sẽ bị xử lý nghiêm khắc.
Phân định trách nhiệm chi trả bồi thường
Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 mới nhất phân định rõ hai nguồn chi trả độc lập: từ Doanh nghiệp và từ Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động.
1. Trường hợp Doanh nghiệp chi trả 100%
Theo quy định tại Điều 38, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm trực tiếp các khoản sau:
- Chi phí Y tế: Thanh toán toàn bộ chi phí y tế (từ sơ cứu đến khi điều trị ổn định), bao gồm cả phần đồng chi trả và các khoản không nằm trong danh mục BHYT.
- Tiền lương: Trả đủ 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng.
- Tiền Bồi thường (Nếu lỗi không hoàn toàn do người lao động):
- Bồi thường ít nhất 1,5 tháng tiền lương nếu suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%.
- Bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương cho người bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết.
- Tiền Trợ cấp (Nếu lỗi do chính người lao động):
- Vẫn phải trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường quy định ở trên.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho người lao động thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp phải trả thêm khoản tiền tương ứng với chế độ mà lẽ ra cơ quan Bảo hiểm sẽ chi trả.
2. Trường hợp Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động chi trả
Nếu doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm đầy đủ, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sẽ được Quỹ chi trả các khoản sau (Căn cứ Mục 3 Chương III):
- Trợ cấp một lần (Suy giảm 5% – 30%): Được hưởng 05 lần mức lương cơ sở cho 5% đầu tiên, sau đó cứ thêm 1% được cộng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Trợ cấp hằng tháng (Suy giảm 31% trở lên): Được hưởng 30% mức lương cơ sở cho 31% đầu tiên, sau đó cứ thêm 1% được cộng thêm 2% mức lương cơ sở.
- Trợ cấp khi người lao động chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở cùng với chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội.
- Các hỗ trợ khác: Chi phí giám định thương tật , phương tiện trợ giúp sinh hoạt (chân tay giả, nạng…) và dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
Chế tài xử phạt hành chính trong lĩnh vực ATVSLĐ (Mới nhất)
Theo quy định tại Điều 90 Luật An toàn, vệ sinh lao động, bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định.
Dưới đây là các khung hình phạt trọng yếu doanh nghiệp cần lưu ý (Cập nhật theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP – văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện khoản 4 Điều 90 của Luật này ).
Mức phạt đối với vi phạm về Huấn luyện an toàn
Việc không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động là vi phạm nghĩa vụ cơ bản được quy định tại Điều 14 của Luật ATVSLĐ. Mức phạt tiền được tính dựa trên số lượng người lao động không được huấn luyện:
- Dưới 10 người: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Từ 10 đến dưới 50 người: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Từ 50 đến dưới 100 người: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Từ 100 đến dưới 300 người: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Từ 300 người trở lên: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Lưu ý: Đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật về công tác huấn luyện, doanh nghiệp cũng sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Mức phạt đối với vi phạm về Quan trắc & Kiểm định
Đây là nhóm hành vi vi phạm bị xử lý rất nặng do liên quan trực tiếp đến các “Hành vi bị nghiêm cấm” quy định tại khoản 3 Điều 12 (Sử dụng máy, thiết bị không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt).
- Vi phạm về Kiểm định kỹ thuật an toàn:
- Sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt nhưng không khai báo: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Sử dụng máy, thiết bị chưa được kiểm định hoặc đã quá hạn kiểm định: Mức phạt dao động từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (tùy số lượng thiết bị vi phạm). Mức phạt tối đa áp dụng khi vi phạm từ 03 thiết bị trở lên.
- Biện pháp khắc phục: Buộc ngừng sử dụng thiết bị cho đến khi hoàn thành kiểm định.
- Vi phạm về Quan trắc môi trường lao động:
- Không tổ chức quan trắc môi trường lao động để kiểm soát yếu tố có hại (theo quy định tại Điều 18 ): Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm, tối đa không quá 40.000.000 đồng.
- Không công bố công khai kết quả quan trắc cho người lao động: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Trách nhiệm hình sự khi để xảy ra hậu quả nghiêm trọng
Khi vi phạm quy định về an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản, người sử dụng lao động hoặc người có trách nhiệm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 90.
Các trường hợp thường bị xem xét khởi tố bao gồm:
- Che giấu tai nạn lao động: Hành vi che giấu, khai báo sai sự thật về tai nạn lao động là hành vi bị nghiêm cấm.
- Buộc người lao động làm việc trong điều kiện nguy hiểm: Ép buộc nhân viên làm việc khi có nguy cơ tai nạn đe dọa nghiêm trọng tính mạng mà chưa được khắc phục.
- Vi phạm quy định an toàn: Không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ, không kiểm định máy móc dẫn đến tai nạn chết người.
Cảnh báo pháp lý: Ngoài án phạt tù, người vi phạm còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm. Doanh nghiệp phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho nạn nhân và gia đình.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Kết luận
Tuân thủ Luật An toàn, vệ sinh lao động không chỉ dừng lại ở nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà còn là chiến lược quản trị rủi ro cốt lõi của mọi doanh nghiệp bền vững. Doanh nghiệp và NLĐ cần thực hiện nghiêm ngặt các quy định về huấn luyện an toàn , kiểm định kỹ thuật và quan trắc môi trường lao động giúp chủ động ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm ngay từ đầu, tránh các chế tài xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự nghiêm trọng. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về việc triển khai các giải pháp an toàn lao động tại doanh nghiệp, hãy liên hệ GPAT Nam Việt theo hotline 0977043219 để được hỗ trợ.
