[Có đáp án] Bài kiểm tra an toàn lao động nhóm 6 chuẩn Nghị Định 44 2025
An toàn vệ sinh viên (Nhóm 6) được ví như ‘cánh tay nối dài’ của mạng lưới an toàn tại doanh nghiệp. Để thực hiện tốt vai trò giám sát và đôn đốc đồng nghiệp chấp hành quy định, việc hoàn thành bài kiểm tra an toàn lao động nhóm 6 là yêu cầu bắt buộc theo Luật ATVSLĐ 2015. GPAT Nam Việt đã tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm kèm giải thích chi tiết, giúp đội ngũ an toàn vệ sinh viên nói riêng và học viên đang theo học ôn tập, nắm vững quyền hạn, nghĩa vụ và kỹ năng nhận diện nguy cơ tại hiện trường, đảm bảo vượt qua kỳ sát hạch huấn luyện ATVSLĐ với kết quả cao nhất.
Câu 1: Những đối tượng nêu dưới đây đối tượng nào bắt buộc phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Luật An toàn vệ sinh lao động từ 1.7.2016
a) Cán bộ quản lý nhóm 1, nhóm 2( An toàn), người lao động thuộc nhóm 3,4,5,6.
b) Những người học nghề, tập nghề.
c) Những người thử việc.
d) Câu a và b đúng.
e) Cả ba câu a, b và c đúng
Câu 1: Những đối tượng nêu dưới đây đối tượng nào bắt buộc phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Luật An toàn vệ sinh lao động từ 1.7.2016
a) Cán bộ quản lý nhóm 1, nhóm 2( An toàn), người lao động thuộc nhóm 3,4,5,6.
b) Những người học nghề, tập nghề.
c) Những người thử việc.
d) Câu a và b đúng.
e) Cả ba câu a, b và c đúng
Câu 3: Trong Cơ sở lao động khi tổ chức tự kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động theo Luật ATVSLĐ, cần phải kiểm tra theo nội dung và hình thức nào sau đây theo TT07/2016 Bộ LĐTB&XH ban hành ngày 15/5/2016
a) 15 nội dung và 6 hình thức.
b) 14 nội dung và 7 hình thức.
c) 13 nội dung và 7 hình thức.
d) 12 nội dung và 6 hình thức.
Câu 4: Công tác tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động theo Luật ATVSLĐ ở các cấp cần phải tổ chức theo TT07/2016 Bộ LĐTB&XH ban hành ngày 15/5/2016 như sau
a) Cấp doanh nghiệp, cấp đội (hoặc tương đương), cấp tổ cần phải thành lập đoàn kiểm tra.
b) Cấp doanh nghiệp, cấp đội (hoặc tương đương), cấp tổ không phải thành lập đoàn kiểm tra.
c) Cấp doanh nghiệp, cấp đội (hoặc tương đương) cần phải thành lập đoàn kiểm tra.
d) Cấp tổ không cần phải thành lập đoàn kiểm tra.
e) Các câu (a, b, c) đều đúng.
f) Các câu (c, d) đều đúng.
Câu 5: Theo qui định thời gian tự kiểm tra trong cơ sở sản xuất về công tác an toàn vệ sinh lao động theo Luật ATVSLĐ theo TT07/2016 Bộ LĐTB&XH ban hành ngày 15/5/2016 là bao nhiêu
a) Giám đốc (Chủ cơ sở) 1 năm 1 lần; Quản đốc 1 quý 1 lần; Tổ trưởng SX 1 tháng 1 lần
b) Giám đốc (Chủ cơ sở) 6 tháng 1 lần; Quản đốc 2 tháng 1 lần; Tổ trưởng SX 1 tháng 1 lần.
c) Giám đốc (Chủ cơ sở) 6 tháng 1 lần; Quản đốc 3 tháng 1 lần; Tổ trưởng SX hàng ngày.
d) Khi nào rảnh thì tổ chức kiểm tra.
Câu 6: Phương thức tự kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động Luật ATVSLĐ theo TT07/2016 Bộ LĐTB&XH ban hành ngày 15/5/2016 gồm mấy cấp
a) 03 cấp (doanh nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất).
b) 02 cấp (doanh nghiệp, phân xưởng).
c) 01 cấp (doanh nghiệp).
d) 04 cấp (cơ quan chủ quản cấp trên, doanh nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất).
Câu 7: Theo điều 6, điều 7 quy định chi tiết của Luật an toàn vệ sinh lao động có Hiệu lực ngày 1/ 7/ 2016 về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Người sử dụng lao động có mấy nghĩa vụ? Người lao động có mấy quyền
a) 7 quyền, 3 nghĩa vụ.
b) 6 quyền lợi, 3 nghĩa vụ.
c) 6 nghĩa vụ, 1 quyền.
d) 7 nghĩa vụ, 6 quyền .
e) Không có câu nào đúng
Câu 8: Quy định chi tiết công tác an toàn vệ sinh lao động theo Luật ATVSLĐ , Bộ phận an toàn vệ sinh lao động cơ sở có
a) 9 nghĩa vụ, 3 quyền lợi
b) 3 quyền lợi, 7 nghĩa vụ.
c) 3 nghĩa vụ, 7 quyền hạn .
d) 9 nghĩa vụ, 3 quyền
e) Không có câu nào đúng
Câu 9: Khi sử dụng giàn giáo làm việc trên cao theo TCXDVN 296 -2004 thì
a) Giàn giáo phải có lan can cao từ 1,0m đến 1,2m, có ít nhất hai thanh giằng, thanh dưới cách thanh trên 55cm.
b) Giàn giáo phải có lan can cao từ 0,9m đến 1,15m, có ít nhất hai thanh giằng, thanh dưới cách thanh trên 45cm.
c) Giàn giáo phải có lan can cao từ 0,8m đến 1,10m, có ít nhất hai thanh giằng, thanh dưới cách thanh trên 35cm.
Câu 10: Nguyên nhân tai nạn lao động ngã cao gồm
a) Nguyên nhân về tổ chức.
b) Nguyên nhân kỹ thuật.
c) Không có cán bộ giám sát an toàn lao động trên công trình xây dựng.
d) Câu( a,b) đúng.
e) Cả (a,b,c) đều đúng.
Câu 11: Khoảng cách an toàn tối thiểu từ giàn giáo hoặc các phương tiện phục vụ thi công, tới đường dây tải điện gần nhất ( đây trần) có điện thế 110 kV-220 KV theo NĐ 106/CP ngày 18/7/2005 (nay là NĐ14/CP /2014) là
a) Lớn hơn 4,0m.
b) Lớn hơn 6,0m.
c) Tất cả các câu trên sai.
Câu 12: Các yếu tố nguy hiểm xuất hiện trong quá trình lao động sản xuất là
a) Các bộ phận truyền động (hay chuyển động) của máy
b) Các mảnh văng bắn của vật liệu gia công và dụng cụ
c) Các yếu tố gây bỏng nhiệt, bỏng hoá
d) chất.
e) Điện giật, các chất phóng xạ.
f) Cháy nổ nguyên vật liệu, nổ thiết bị áp lực
g) Các vật rơi vào người, té ngã.
h) Những nơi cheo leo nguy hiểm trên cao, hầm sâu.
i) Các câu a, b, c, d, e, f và g đúng.
j) Các câu a, b, c, d, e, f đúng.
Câu 13: Các yếu tố có hại gây nên bệnh nghề nghiệp là
a) Các yếu tố vật lý (như : vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung , ánh sáng …).
b) Các yếu tố hóa học (xăng dầu, bụichì, thuốc trừ sâu , benzen …).
c) Các yếu tố do bụi (bụi silic, bụi bông gai đay, bụi than…)
d) Các yếu tố vi sinh vật (siêu vi B, lao, HIV …).
e) Do tổ chức lao động không hợp lý, điều kiện vệ sinh kém (thời gian làm việc kéo dài, chỗ làm việc chật hẹp thiếu không khí, thiếu ánh sáng, môi trường làm việc bị ô nhiễm …).
f) Câu a, b, c, d đúng.
g) Câu a, b, c, d và e đúng.
Câu 14: Những Thông tư nào của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội nói về thực hiện chế độ Bồi dưỡng bằng hiện vật theo 4 mức cho Người lao động lm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại, nguy hiểm nhóm lao động loại IV, V , VI
a) Thông tư số 25 /2013 LĐTBXH-TT ngày 18/10/2013 của Bộ lao động- TB&XH
b) Thông tư số 26 /2013 LĐTBXH-TT ngày 18/10/2013 của Bộ lao động- TB&XH
c) Cả hai câu a, b đúng.
Câu 15: Trong truyền động, chuyển động của máy, thiết bị cơ khí có mấy vùng nguy hiểm thường gặp
a. 2 vùng
b. 3 vùng
c. 4 vùng
Câu 16: Theo NĐ 39/CP 2016, Trách nhiệm của cơ sở xảy ra TNLĐ
a) Kịp thời sơ cấp cứu người bị nạn.
b) Khai báo bằng cách nhanh nhất tới các cơ quan hữu quan và cơ quan cấp trên.
c) Giữ nguyên hiện trường những vụ TNLĐ chết người , TNLĐ nặng từ 02 trở lên .
d) Thu dọn hiện trường, ổn định sản xuất, sau đó báo cho các cơ quan chức năng xuống điều tra.
e) Cung cấp ngay tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn theo yêu cầu.
f) Tạo điều kiện cho người biết hoặc liên quan cung cấp cho đoàn điều tra khi cần.
g) Tổ chức điều tra các vụ TNLĐ nhẹ, nặng 01 người xảy ra ở cơ sở mình.
h) Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do TNLĐ gây ra.
i) Chịu các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra TNLĐ.
k) Gửi báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị ghi trong biên bản điều tra TNLĐ.
l) Lưu giữ hồ sơ TNLĐ chết người 15 năm và các vụ TNLĐ khác cho đến khi người lao động về hưu.
m) Tất cả các câu trên đều đúng
n) Các câu a, b, c, e, f, g, h, i, k, l đúng.
Đáp án:
Nếu kết quả của bạn chưa đạt như mong muốn, đừng lo lắng, hãy thử ôn lại kiến thức từ tài liệu an toàn lao động do GPAT Nam Việt biên soạn. Hoặc, liên hệ với GPAT Nam Việt để tư vấn kỹ hơn về việc huấn luyện lại.
Thông tin liên tư vấn & Đăng ký khóa học
- Địa chỉ hiện hành: Lầu 3, 230 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, TPHCM
- Địa chỉ cũ trước sát nhập: 230 Đại lộ Bình Dương, Phú Hoà, Thủ Dầu Một, Bình Dương.
- Email: info@giaiphapantoan.com
- Hotline: 0977043219
