Mức phạt An toàn Vệ sinh Lao động [2025] & Biện pháp khắc phục cho doanh nghiệp
Trước làn sóng thanh tra An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) đang diễn ra gắt gao trên toàn quốc, sự chủ quan hay thiếu cập nhật luật có thể khiến doanh nghiệp phải trả giá đắt. Thực tế ghi nhận từ đội ngũ tư vấn GPAT Nam Việt, kể từ khi Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực, nhiều doanh nghiệp đã bị xử phạt nặng do nhầm lẫn giữa quy định cũ và mới.
GPAT Nam Việt tổng hợp và hệ thống lại chính xác mức phạt an toàn vệ sinh lao động mới nhất 2025 giúp bạn chủ động rà soát lỗi sai và có phương án khắc phục ngay cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc xử phạt vi phạm An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ)
Khi tra cứu mức phạt, GPAT Nam Việt lưu ý doanh nghiệp cần đặc biệt cẩn trọng để tránh nhầm lẫn về số tiền phải nộp. Hầu hết các con số ghi trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP đều là mức phạt áp dụng cho cá nhân, nhưng đối tượng bị thanh tra thường là tổ chức (doanh nghiệp).
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền được quy định như sau: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Để giúp bạn dễ dàng tính toán rủi ro, hãy áp dụng công thức sau: Mtổ chức = 2 * Mcá nhân
Ví dụ thực tế: Nếu hành vi “Không báo cáo tình hình tai nạn lao động” có khung phạt cá nhân là 5.000.000 VNĐ – 10.000.000 VNĐ, thì mức phạt thực tế mà Công ty (Tổ chức) phải chịu sẽ là:
- Từ: 5.000.000 * 2 = 10.000.000$ VNĐ
- Đến: 10.000.000 * 2 = 20.000.000$ VNĐ
Lưu ý: Trong các biên bản vi phạm hành chính, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào tư cách pháp nhân của đơn vị sử dụng lao động để áp dụng mức phạt kịch khung này.
Tra cứu mức phạt ATVSLĐ theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (mới nhất 2025)
GPAT Nam Việt đã tổng hợp các nhóm vi phạm, mức phạt an toàn vệ sinh lao động phổ biến nhất mà doanh nghiệp thường gặp, căn cứ theo các điều khoản của Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt dưới đây là mức phạt áp dụng cho tổ chức (doanh nghiệp), đã được nhân hai (x2) từ mức phạt gốc cho cá nhân.

1. Nhóm vi phạm về Huấn luyện ATVSLĐ
| Hành vi vi phạm | Quy mô vi phạm | Mức phạt Tổ chức (VNĐ) |
| Không tổ chức huấn luyện an toàn lao động (Hoặc huấn luyện không đầy đủ nội dung, không đúng đối tượng) | Từ 01 – 10 người | 10.000.000 – 20.000.000 |
| Từ 11 – 50 người | 20.000.000 – 40.000.000 | |
| Từ 51 – 100 người | 40.000.000 – 60.000.000 | |
| Từ 101 – 300 người | 60.000.000 – 80.000.000 | |
| Từ 301 người trở lên | 80.000.000 – 100.000.000 | |
| Không báo cáo công tác ATVSLĐ | Định kỳ hàng năm | 1.000.000 – 6.000.000 |
2. Nhóm vi phạm về Khám sức khỏe & Bệnh nghề nghiệp
Doanh nghiệp thường chủ quan bỏ qua việc lập hồ sơ quản lý sức khỏe, dẫn đến bị phạt chồng chéo nhiều lỗi.
| Hành vi vi phạm | Mức phạt Tổ chức (VNĐ) |
| Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ (Hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp) | 2.000.000 – 6.000.000 (Tính trên mỗi NLĐ vi phạm) |
| Không lập hồ sơ vệ sinh lao động (Đối với môi trường có yếu tố độc hại) | Hạt động quan trắc môi trường |
| Không lập hồ sơ quản lý sức khỏe NLĐ | 2.000.000 – 6.000.000 |
3. Nhóm vi phạm về Trang bị Phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE)
| Hành vi vi phạm | Mức phạt Tổ chức (VNĐ) |
| Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (Mũ, giày, kính, găng tay…) | 4.000.000 – 8.000.000 (Tính trên mỗi NLĐ nhưng tối đa không quá 75 triệu) |
| Phát tiền thay cho việc cấp phát hiện vật (Lỗi rất hay mắc phải) | 4.000.000 – 8.000.000 (Tính trên mỗi NLĐ nhưng tối đa không quá 75 triệu) |
4. Nhóm vi phạm về Kiểm định máy móc thiết bị
Nếu máy móc không có tem kiểm định hoặc hết hạn dù chỉ 01 ngày, doanh nghiệp vẫn bị xử phạt kịch khung.
| Hành vi vi phạm | Số lượng thiết bị | Mức phạt Tổ chức (VNĐ) |
| Sử dụng máy chưa kiểm định / Hết hạn (Xe nâng, thang máy, nồi hơi, cầu trục…) | Vi phạm < 03 thiết bị | 40.000.000 – 60.000.000 |
| Vi phạm 03 – 09 thiết bị | 60.000.000 – 100.000.000 | |
| Vi phạm > 10 thiết bị | 100.000.000 – 150.000.000 | |
| Không khai báo việc sử dụng máy | 2.000.000 – 4.000.000 |
Thẩm quyền xử phạt: Ai có quyền phạt doanh nghiệp bạn?
Nhiều chủ doanh nghiệp lầm tưởng rằng chỉ có Thanh tra Sở LĐTBXH mới có quyền kiểm tra ATVSLĐ. Thực tế, theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp của bạn đang chịu sự giám sát của 3 lực lượng chức năng chính. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, thẩm quyền xử phạt sẽ khác nhau:
1. Thanh tra Lao động
- Thanh tra viên: Có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức thấp (đối với các lỗi hành chính nhỏ tại chỗ).
- Chánh Thanh tra Sở LĐTBXH: Có quyền xử phạt mức tiền cao hơn và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra Bộ LĐTBXH: Có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong ngành dọc lao động.
2. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân (UBND) các cấp
Đây là người nắm giữ quyền lực xử phạt hành chính cao nhất tại địa phương. Với các lỗi vi phạm nghiêm trọng (như tai nạn lao động chết người, vi phạm an toàn cháy nổ quy mô lớn), hồ sơ thường được chuyển lên cấp này.
- Chủ tịch UBND cấp Huyện/Quận: Xử phạt các vi phạm trong địa bàn quản lý.
- Chủ tịch UBND cấp Tỉnh/Thành phố: Có quyền phạt tiền đến mức tối đa và ra quyết định đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp.
3. Công an Nhân dân
Lực lượng công an sẽ can thiệp trực tiếp trong 2 trường hợp:
- Vi phạm về Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Liên quan mật thiết đến an toàn lao động.
- Điều tra tai nạn lao động: Nếu xảy ra tai nạn chết người hoặc có dấu hiệu tội phạm, Cơ quan Cảnh sát điều tra sẽ vào cuộc để xem xét trách nhiệm hình sự.
Các hình thức phạt ngoài phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài hình thức phạt tiền, Nghị định 12/2022/NĐ-CP còn áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc hơn để đảm bảo tính răn đe và tuân thủ pháp luật, bao gồm:
- Đình chỉ hoạt động (Hình phạt bổ sung):
- Đối với các vi phạm nghiêm trọng về máy móc, thiết bị (ví dụ: sử dụng thiết bị không kiểm định hoặc kiểm định không đạt) hoặc vi phạm về quan trắc môi trường lao động, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị hoặc khu vực làm việc liên quan từ 01 tháng đến 03 tháng.
- Tổ chức dịch vụ (kiểm định, huấn luyện, quan trắc) cung cấp kết quả sai, giả mạo có thể bị đình chỉ hoạt động từ 06 đến 12 tháng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả (Bắt buộc thực hiện):
- Buộc phải tổ chức huấn luyện ATVSLĐ đầy đủ cho các đối tượng.
- Buộc phải thực hiện kiểm định các máy móc, thiết bị vi phạm.
- Buộc phải thực hiện quan trắc môi trường lao động theo đúng quy định.
- Buộc phải tổ chức khám sức khỏe đầy đủ cho người lao động.
- Buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản lãi cho người lao động trong các trường hợp vi phạm.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Trong trường hợp vi phạm quy định về ATVSLĐ gây ra hậu quả nghiêm trọng (ví dụ: làm chết người, gây thương tích nặng cho nhiều người, gây thiệt hại tài sản lớn), người chịu trách nhiệm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người” theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Doanh nghiệp cần cập nhật các yêu cầu quy định theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP để chủ động trong công tác đảm bảo an toàn cho người lao động. Đừng để các lỗi vi phạm về huấn luyện hay kiểm định thiết bị dẫn đến các mức phạt an toàn vệ sinh lao động không đáng có. GPAT Nam Việt cung cấp giải pháp rà soát và kiện toàn hồ sơ pháp lý, giúp bạn bảo vệ tài sản, người lao động và đảm bảo sự ổn định cho doanh nghiệp.
