Phân biệt Chứng nhận Huấn luyện và Thẻ An toàn Lao động [Bạn thuộc nhóm nào?]
Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, người làm công việc nghiêm ngặt (Nhóm 3) bắt buộc phải mang Thẻ An Toàn, đội ngũ quản lý và chuyên môn thuộc Nhóm 1, 2, 5, 6 cần có Giấy chứng nhận an toàn lao động. Việc nhầm lẫn giữa Chứng nhận huấn luyện và Thẻ an toàn lao động là nguyên nhân hàng đầu khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính trong các đợt thanh tra An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Dù cùng là giấy tờ pháp lý bắt buộc theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, nhưng hai loại giấy tờ này áp dụng cho các nhóm đối tượng khác nhau với quy trình cấp và thời hạn hoàn toàn riêng biệt.
GPAT Nam Việt sẽ giúp bạn phân biệt chứng nhận huấn luyên và thẻ an toàn lao động rõ ràng, xác định đúng nhóm đối tượng để kiện toàn hồ sơ pháp lý, tránh rủi ro pháp lý không đáng có.
Phân biệt chứng nhận và thẻ an toàn lao động: Bạn thuộc nhóm nào?
Để tránh sai sót trong hồ sơ pháp lý, doanh nghiệp cần đối chiếu vị trí làm việc thực tế với 6 nhóm đối tượng quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết giúp bạn xác định ngay nhân sự của mình cần Thẻ an toàn hay Giấy chứng nhận huấn luyện ATLĐ.
| Nhóm đối tượng | Vị trí công việc điển hình | Tên giấy tờ được cấp | Thời hạn & Hiệu lực | Mẫu quy định (NĐ 44) |
| Nhóm 1 | Quản lý: Giám đốc, Phó GĐ, Trưởng phòng, Quản đốc… | Giấy Chứng Nhận | 2 năm | Mẫu số 08 |
| Nhóm 2 | Cán bộ chuyên trách: Phụ trách ATVSLĐ, Cán bộ kỹ thuật… | Giấy Chứng Nhận | 2 năm | Mẫu số 08 |
| Nhóm 3 | Công việc nghiêm ngặt: Hàn cắt, vận hành xe nâng, điện, trên cao… | Thẻ An Toàn | 2 năm | Mẫu số 06 |
| Nhóm 4 | Lao động phổ thông: NV văn phòng, vệ sinh, bảo vệ… | Sổ Theo Dõi (*) | Huấn luyện định kỳ 1 năm/lần | Mẫu số 11 |
| Nhóm 5 | Y tế: Bác sĩ, y sĩ, người làm công tác y tế tại cơ sở. | Giấy Chứng Nhận | 2 năm (Kèm chứng chỉ y tế) | Mẫu số 08 |
| Nhóm 6 | An toàn vệ sinh viên: Người lao động tham gia mạng lưới ATVSV. | Giấy Chứng Nhận | 2 năm | Mẫu số 08 |
Chứng nhận Huấn luyện An toàn (Dành cho Nhóm 1, 2, 5, 6)
Khác với “Thẻ an toàn” (thẻ cứng PET), Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là văn bản pháp lý được cấp dưới dạng văn bản (thường là khổ A4) xác nhận người lao động đã hoàn thành khóa huấn luyện.

Ai cần có giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ?
Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP, giấy chứng nhận huấn luyện an toàn chỉ cấp riêng cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Nhóm 1 – Quản lý (Sếp): Bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Giám đốc chi nhánh, Quản đốc phân xưởng hoặc người đứng đầu các phòng ban hành chính. Đây là nhóm chịu trách nhiệm chung về an toàn.
- Nhóm 2 – Cán bộ An toàn (Phụ trách hồ sơ): Người làm công tác chuyên trách hoặc bán chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động (Cán bộ HSE, EHS, giám sát an toàn).
- Nhóm 5 – Y tế (Sơ cấp cứu): Nhân viên y tế trường học, y tá doanh nghiệp, bác sĩ tại chỗ làm công tác y tế lao động.
- Nhóm 6 – An toàn vệ sinh viên: Người lao động trực tiếp nhưng được bầu ra để làm mạng lưới an toàn vệ sinh viên (thường có ở các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn).
Lưu ý: Nếu một người vừa là Quản lý (Nhóm 1) vừa làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (Nhóm 3, ví dụ: Giám đốc trực tiếp lái xe nâng), họ cần phải được cấp cả Chứng nhận huấn luyện VÀ Thẻ an toàn lao động.
Thời hạn hiệu lực và quy định cấp đổi
- Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng nhận có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp.
- Huấn luyện định kỳ: Trước khi giấy chứng nhận hết hạn, người lao động phải tham gia huấn luyện định kỳ (thời gian học bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu) để được cấp mới.
- Trường hợp mất hoặc hỏng: Người được cấp giấy chứng nhận có thể làm đơn đề nghị Tổ chức huấn luyện (nơi đã cấp trước đó) để xin cấp lại mà không cần thi lạ
Thẻ An toàn Lao động (Dành riêng cho Nhóm 3)
Thẻ an toàn lao động là loại giấy tờ tùy thân bắt buộc (giống như bằng lái xe) dành cho người lao động trực tiếp làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH, nếu nhân viên của bạn đang làm một trong các công việc dưới đây bắt buộc phải có Thẻ an toàn:
- Nhóm thiết bị nâng & áp lực: Vận hành xe nâng, cẩu trục, nồi hơi, bình chịu áp lực.
- Nhóm điện & hàn cắt: Công việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa điện; hàn cắt kim loại.
- Nhóm làm việc trên cao & không gian hẹp: Làm việc trên cao (cách mặt sàn từ 2m trở lên); làm việc trong hầm, bồn, bể (không gian hạn chế).
- Nhóm xây dựng & cơ khí: Vận hành máy móc thi công xây dựng (máy xúc, máy ủi); làm việc với thiết bị nghiền, cưa, cắt.
- Nhóm hóa chất: Trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản hóa chất nguy hiểm
Bạn có thể tra cứu thêm tại Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Ai là người cấp thẻ an toàn lao động?
Rất nhiều doanh nghiệp và người lao động lầm tưởng: “Học ở Trung tâm nào thì Trung tâm đó cấp thẻ”. Điều này chưa hoàn toàn chính xác.
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh bị phạt khi thanh tra, bạn cần hiểu đúng quy trình cấp thẻ theo Mẫu số 06 – Nghị định 44:
- Bước 1: Tổ chức huấn luyện (Trung tâm) chịu trách nhiệm đào tạo và tổ chức thi sát hạch.
- Bước 2: Sau khi đạt kết quả, Trung tâm gửi Kết quả sát hạch cho doanh nghiệp.
- Bước 3: Người sử dụng lao động (Giám đốc doanh nghiệp) mới là người ký tên, đóng dấu và cấp thẻ cho người lao động của mình.
Tại sao luật quy định như vậy? Vì Thẻ an toàn gắn liền với trách nhiệm quản lý nhân sự của doanh nghiệp. Khi Giám đốc ký cấp thẻ, đồng nghĩa với việc cam kết người lao động này đã đủ năng lực để vận hành thiết bị an toàn tại đơn vị mình.
Sổ theo dõi huấn luyện cho Nhóm 4
Rất nhiều doanh nghiệp mắc sai lầm nghiêm trọng khi cho rằng: “Nhân viên văn phòng ngồi máy lạnh, không vận hành máy móc thì không cần huấn luyện an toàn”. Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, bất kỳ người lao động nào không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 5, 6 đều mặc định thuộc Nhóm 4. Đây là nhóm đông đảo nhất trong doanh nghiệp.
Nhóm 4 bao gồm những ai?
- Khối văn phòng: Kế toán, Nhân sự (HR), IT, Lễ tân, Hành chính.
- Lao động phổ thông: Tạp vụ, bảo vệ (không vũ trang), nhân viên vệ sinh công nghiệp.
- Thực tập sinh & Học nghề: Những người đang trong quá trình học việc tại doanh nghiệp.
Kết quả huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 của nhóm lao động phổ thông sẽ được ghi nhận và lưu trữ tại “Sổ theo dõi của người được huấn luyện”.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Kết luận
Thẻ an toàn hay Chứng nhận huấn luyện, mục đích cốt lõi không phải để đối phó với thanh tra, mà là để trang bị kiến thức bảo vệ an toàn người lao động. Hãy chủ động tham gia huấn luyện để trang bị kiến thức và kỹ năng đầy đủ cho người lao động, xây dựng văn hóa an toàn ngay tại doanh nghiệp. Liên hệ ngay với GPAT Nam Việt qua hotline 0977043219 để được tư vấn lộ trình học an toàn lao động và cấp chứng chỉ, thẻ an toàn lao động chuẩn pháp lý cho doanh nghiệp của bạn.
